LÝ DO BẠN NÊN HỌC QUẢN TRỊ Dịch vụ DU LỊCH - LỮ HÀNH TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

THỰC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI
THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN, SINGAPORE,...

Trường Đại học Đông Á đang hợp tác nhiều doanh nghiệp quốc tế tại các nước Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, … Hằng năm, sinh viên được tham gia các buổi định hướng nghề nghiệp, tham gia các lớp học tiếng và gặp gỡ đại diện các doanh nghiệp phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp, có cơ hội trở thành thực tập sinh và được hưởng mức lương khoảng 30 triệu đồng/tháng. Sau khi ký hợp đồng với sinh viên, đối tác Nhật sẽ lo Visa, chi phí ăn, ở và bảo hiểm, đảm bảo cuộc sống tốt cho sinh viên Việt Nam tại ngước ngoài.
Sinh viên ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Internship tại Nhật Bản
THỰC HÀNH, THỰC TẬP TRONG NƯỚC

THỰC HÀNH, THỰC TẬP
TRONG NƯỚC

Theo định hướng ứng dụng và nghề nghiệp, hội nhập quốc tế, chương trình đào tạo lấy sinh viên làm trung tâm. Sinh viên học về kiến thức văn hóa xã hội và kiến thức chuyên môn nghiệp vụ sâu về Quản trị dịch vụ du lịch & Lữ hành. Sinh viên học và làm thông qua 2 kỳ làm việc, 1 kỳ thực tập tốt nghiệp, các đợt tham quan kiến tập, học tập tại Doanh nghiệp hàng đầu trong và ngoài nước để học tập và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ tại môi trường thực tế. Sinh viên được lãnh đạo các doanh nghiệp thành công đến trực tiếp đào tạo, huấn luyện và chia sẻ kinh nghiệm.

HỌC TẬP THỰC TIỄN
VÀ TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ

Chương trình đào tạo khối ngành Du lịch nói chung và Ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành nói riêng được đầu tư giảng dạy kỹ chuyên môn, thạo thực hành. Nhà trường liên kết đào tạo với các Doanh nghiệp lữ hành nội địa, quốc tế bảo đảm vốn trải nghiệm thực tế cho sinh viên. Ngay từ năm hai, sinh viên đã bắt đầu thực hành tại các doanh nghiệp lớn nhỏ và kịp thời tích lũy kinh nghiệm ngay trong quá trình học. Từ kiến thức đại cương đến kiến thức cơ sở ngành như Địa lý du lịch, Văn hóa, Lịch sử, Tổng quan du lịch…, các học phần đều được thiết kế kết hợp giữa lý thuyết và thực hành như Tổ chức sự kiện, Nghiệp vụ hướng dẫn, Thiết kế và điều hành tour…. Tạo điều kiện tốt nhất để mang đến cho sinh viên cơ hội phát triển năng lực thực hành chuyên môn ngay từ trên giảng đường.
KỸ NĂNG VÀ ĐẠO ĐỨC CẦN THIẾT CHO NGHỀ NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN, ĐỘI NGỦ GIẢNG VIÊN GIÀU KINH NGHIỆM

CƠ HỘI VIỆC LÀM

Sinh viên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành tốt nghiệp đảm nhận làm việc tại các vị trí sau:
1. Hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp nội địa và quốc tế
2. Đảm nhận các vị trí Điều hành tour, Sale tour, Điều phối viên sự kiện, Chuyên viên làm việc tại các Doanh nghiệp dịch vụ lữ hành hoặc các cơ quan nhà nước.
3. Đảm nhiệm vị trí Đào tạo viên trong lĩnh vực du lịch lữ hành cho Doanh nghiệp dịch vụ lữ hành hoặc các cơ quan nhà nước.
4. Làm chủ một cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch như đại lý bán vé máy bay, văn phòng tư vấn visa, văn phòng du lịch tại các tỉnh thành; văn phòng cung cấp dịch vụ du lịch, tư vấn du lịch.
5. Giảng viên tại các cơ sở đào tạo về du lịch bậc trung cấp, cao đẳng và đại học;
Sau khi tốt nghiệp và làm việc tại DN, người học có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn là thạc sĩ, tiến sĩ trong nước hoặc nước ngoài, nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, phát triển bản thân.

LỘ TRÌNH HỌC TẬP NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH & LỮ HÀNH

 

ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - KHÓA 2025 - 2026

Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành được Trường Đại học Đông Á chính thức áp dụng từ năm 2018 và được rà soát, cập nhật định kỳ hằng năm hoặc ít nhất hai năm một lần. CTĐT năm 2025 được xây dựng trên cơ sở kế thừa, điều chỉnh và bổ sung từ các phiên bản CTĐT các năm 2020, 2022 và 2024; áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2025 - 2026 theo học chế tín chỉ.

Ngoài các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh, CTĐT gồm 133 tín chỉ, được thiết kế với thời gian đào tạo chuẩn là 4 năm. Tùy theo năng lực và điều kiện học tập, sinh viên có thể kéo dài thời gian học tập nhưng không vượt quá 8 năm, theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

CTĐT ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành được xây dựng tuân thủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với Khung trình độ Quốc gia Việt Nam bậc 6, đồng thời đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành du lịch trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế. Chương trình được quản lý và tổ chức thực hiện bởi Khoa Du lịch – Trường Đại học Đông Á.

CTĐT cung cấp cho người học hệ thống kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, khoa học xã hội, pháp luật, giáo dục thể chất, quốc phòng – an ninh; kiến thức chuyên môn toàn diện trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành; đồng thời trang bị các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết như nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch, điều hành tour, tổ chức sự kiện, thiết kế và phát triển sản phẩm du lịch, quản trị doanh nghiệp du lịch và lữ hành, du lịch bền vững và các học phần quản trị liên quan.

Sinh viên tốt nghiệp từ CTĐT có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm; có năng lực tổng hợp, phân tích và tổ chức các hoạt động dịch vụ du lịch và lữ hành; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội; có năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; có kỹ năng ngoại ngữ, tin học; có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường làm việc, năng lực nghiên cứu khoa học và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

1. Thông tin chung về CTĐT

STT

MỤC TIN

GIẢI THÍCH

1

Tên gọi:

CTĐT ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành

2

Mã ngành:

7810103

3

Bậc:

Đại học

4

Loại bằng:

Cử nhân du lịch

5

Loại hình đào tạo:

Chính quy

6

Thời gian:

4 năm (Theo thiết kế chương trình là 4 năm, tùy theo khả năng và điều kiện học tập, sinh viên có thể kéo dài thời gian học tối đa đến 8 năm)

7

Số tín chỉ:

Gồm 133 tín chỉ (chưa kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

8

Khoa quản lý:

Khoa Du lịch -Trường Đại học Đông Á

9

Ngôn ngữ:

Tiếng Việt

10

Website:

 https://dulich.donga.edu.vn/

11

Facebook:

https://www.facebook.com/khoadulichdonga/

12

Ban hành:

2025 - 2026

 

2. Mục tiêu CTĐT

TT

Mục tiêu chương trình đào tạo

PEO1

Vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ hướng dẫn, lữ hành và dịch vụ du lịch tại các doanh nghiệp du lịch và lữ hành trong và ngoài nước.

PEO2

Trở thành người lao động có khả năng tổ chức, phối hợp và triển khai các hoạt động du lịch – lữ hành; có năng lực làm việc nhóm, giao tiếp nghề nghiệp và thích ứng với môi trường làm việc đa văn hóa.

PEO3

Thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh du lịch trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và phát triển du lịch bền vững; có khả năng học tập suốt đời và đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp.

PEO4

Thể hiện ý thức tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và văn hóa ứng xử trong hoạt động du lịch; đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của cộng đồng và điểm đến.

3. Bảng tương quan PEOs với Tầm nhìn, Sứ mạng, Mục tiêu giáo dục của Nhà trường

 

Tầm nhìn - Sứ mạng

PEOs

PEO1

PEO2

PEO3

PEO4

SỨ MẠNG

Đầu tư kiến thức phát triển năng lực bản thân, chuyên môn nghề nghiệp, để tạo dựng con đường thành công

X

X

X

X

Đóng góp vào sự phát triển bền vững cộng đồng xã hội

 

 

X

X

TẦM NHÌN

Trường Đại học Đông Á là trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực. Phấn đấu đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 trở thành một trường uy tín ở Việt Nam và Châu Á về giá trị khoa học và đào tạo, đóng góp xuất sắc vào sự phát triển cộng đồng.

X

X

X

X

MỤC TIÊU GIÁO DỤC: Hoạt động giáo dục và đào tạo tại Trường Đại học Đông Á nhằm giúp người học:

  • Xây dựng văn hóa trách nhiệm
  • Có đạo đức nghề nghiệp
  • Chuyên nghiệp & làm việc tốt
  • Thông thạo các kỹ năng của thế kỷ 21
  • Có kỹ năng giải quyết vấn đề
  • Có khả năng khởi nghiệp
  • Giỏi chuyên môn nghề nghiệp

X

X

X

X

Quốc tế hóa

  • Giao tiếp tốt ≥ 1 ngoại ngữ
  • Hội nhập, thích ứng và làm việc trong môi trường đa quốc gia

 

X

X

 

Theo đuổi thành công & đắp xây hạnh phúc

  • Có khả năng cảm nhận nghệ thuật âm nhạc;
  • Học tập suốt đời;
  • Đắp xây hạnh phúc.

 

 

 

X

 

4. Bảng tương quan PEOs với mục tiêu của giáo dục đại học tại Luật GDĐH

Mục tiêu của GDĐH

PEOs (x)

PEO1

PEO2

PEO3

PEO4

Mục tiêu chung

a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

X

 

X

X

b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.

X

X

X

X

Mục tiêu cụ thể

Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;

X

X

X

X

5. Chuẩn đầu ra của CTĐT (PLO

TT

Chuẩn đầu ra CTĐT (PLO)

PLO 1

Thể hiện văn hóa ứng xử, VH trách nhiệm, VH hiếu đạo, có năng lực tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

PLO 2

Có khả năng thực hiện các kỹ năng của thế kỷ 21 để hỗ trợ học tập, nghiên cứu và cac hoạt động chuyên môn (giao tiếp và thuyết trình, kỹ năng viết, làm việc nhóm và lãnh đạo, năng lực số)

PLO 3

Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn

PLO 4

Áp dụng được phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề chuyên môn

PLO 5

Xây dựng được dự án khởi nghiệp và kế hoạch triển khai

PLO 6

Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị và pháp luật trong thực tiễn

PLO 7

Vận dụng và tích hợp kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị và pháp luật để đề xuất và triển khai các giải pháp quản lý, tổ chức và vận hành hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực du lịch, lữ hành và dịch vụ du lịch, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của đơn vị.

PLO 8

Thực hiện và điều phối nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, bao gồm thuyết minh, tổ chức và quản lý hoạt động tham quan, đồng thời xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống phát sinh trong quá trình phục vụ khách du lịch.

PLO 9

Thực hiện và tổ chức nghiệp vụ lữ hành, bao gồm xây dựng chương trình du lịch, điều hành tour và phối hợp các nhà cung ứng dịch vụ, theo hướng đổi mới, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

PLO 10

Thực hiện và cải tiến các nghiệp vụ dịch vụ du lịch trong quá trình phục vụ khách tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.

PLO 11

Thiết kế, tổ chức và triển khai các sự kiện và tiệc theo chủ đề, vận dụng linh hoạt kiến thức quản trị sự kiện trong thực tiễn nghề nghiệp

PLO 12

Đề xuất và triển khai các giải pháp cải tiến hoạt động nghiệp vụ du lịch, lữ hành và dịch vụ du lịch theo hướng đổi mới, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của tổ chức, doanh nghiệp.

 

6. Bảng tương quan giữa mục tiêu và CĐR CTĐT

STT

Chuẩn đầu ra CTĐT (PLOs)

Mục tiêu chương trình đào tạo (PEOs)

PEO1

PEO2

PEO3

PEO4

PLO1

Thể hiện văn hóa ứng xử, VH trách nhiệm, VH hiếu đạo, có năng lực tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

X

X

X

X

PLO2

Có khả năng thực hiện các kỹ năng của thế kỷ 21 để hỗ trợ học tập, nghiên cứu và cac hoạt động chuyên môn (giao tiếp và thuyết trình, kỹ năng viết, làm việc nhóm và lãnh đạo, năng lực số)

 

X

X

 

PLO3

Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn

X

 

X

 

PLO4

Áp dụng được phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề chuyên môn

 

X

X

 

PLO5

Xây dựng được dự án khởi nghiệp và kế hoạch triển khai

 

X

X

 

PLO6

Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị và pháp luật trong thực tiễn

X

X

 

X

PLO7

Vận dụng và tích hợp kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị và pháp luật để đề xuất và triển khai các giải pháp quản lý, tổ chức và vận hành hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực du lịch, lữ hành và dịch vụ du lịch, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của đơn vị.

X

X

X

 

PLO8

Thực hiện và điều phối nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, bao gồm thuyết minh, tổ chức và quản lý hoạt động tham quan, đồng thời xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống phát sinh trong quá trình phục vụ khách du lịch.

X

X

 

 

PLO9

Thực hiện và tổ chức nghiệp vụ lữ hành, bao gồm xây dựng chương trình du lịch, điều hành tour và phối hợp các nhà cung ứng dịch vụ, theo hướng đổi mới, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

X

X

X

 

PLO10

Thực hiện và cải tiến các nghiệp vụ dịch vụ du lịch trong quá trình phục vụ khách tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.

X

X

X

 

PLO 11

Thiết kế, tổ chức và triển khai các sự kiện và tiệc theo chủ đề, vận dụng linh hoạt kiến thức quản trị sự kiện trong thực tiễn nghề nghiệp

 

X

X

 

PLO 12

Đề xuất và triển khai các giải pháp cải tiến hoạt động nghiệp vụ du lịch, lữ hành và dịch vụ du lịch theo hướng đổi mới, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của tổ chức, doanh nghiệp.

 

 

X

X

7 . Bảng tương quan giữa CĐR với Khung trình độ Quốc gia Việt Nam

 

STT

CĐR người tốt nghiệp cần đạt theo

Khung trình độ Quốc gia Việt Nam – Bậc 6

PLO tương quan

1

KIẾN THỨC

 

1.1

Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.

PLO6

1.2

Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.

PLO2

1.3

Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo.

PLO3, PLO4, PLO6, PLO7, PLO8, PLO9, PLO10

1.4

Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể.

PLO8, PLO9, PLO10, PLO11

1.5

Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn.

PLO7, PLO8, PLO9, PLO10, PLO11

2

KỸ NĂNG

 

2.1

Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp.

PLO4, PLO11

2.2

Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

PLO5, PLO11

2.3

Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

PLO4, PLO11, PLO12

2.4

Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

PLO2, PLO11

2.5

Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

PLO2, PLO8, PLO9, PLO10

2.6

Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

PLO3

3

MỨC ĐỘ TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM

 

3.1

Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm trong quá trình giải quyết công việc chuyên ngành.

PLO1, PLO2

3.2

Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.

PLO8, PLO9, PLO10, PLO11

3.3

Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

PLO4, PLO7, PLO8, PLO9, PLO11

3.4

Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

PLO8, PLO9, PLO10, PLO11, PLO12

 

8. Cơ hội việc làm và học lên trình độ cao hơn

a. Cơ hội việc làm:

Sinh viên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận làm việc tại các vị trí sau:

  • Hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế (khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định hiện hành).
  • Điều hành tour, kinh doanh tour (sale tour), điều phối viên sự kiện, chuyên viên làm việc tại các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp dịch vụ - du lịch hoặc các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.
  • Chuyên viên đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ trong lĩnh vực du lịch – lữ hành tại các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành hoặc các đơn vị, cơ quan liên quan.
  • Khởi nghiệp hoặc làm chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch như: đại lý bán vé máy bay, văn phòng tư vấn visa, văn phòng du lịch tại các địa phương, đơn vị cung cấp và tư vấn dịch vụ du lịch.
  • Giảng viên, trợ giảng tại các cơ sở đào tạo về du lịch ở bậc trung cấp, cao đẳng và đại học (khi đáp ứng các điều kiện theo quy định).

b. Cơ hội học lên trình độ cao hơn:

Sau khi tốt nghiệp và làm việc tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch và lữ hành, người học có thể tiếp tục học tập ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong nước hoặc nước ngoài thuộc các ngành, chuyên ngành liên quan, nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển nghề nghiệp lâu dài.

8. Chuẩn đầu vào và điều kiện tốt nghiệp

a. Chuẩn đầu vào:

Chuẩn đầu vào của ngành Quản trị Dịch vụ du lịch & Lữ hành tuyển sinh theo thông tin tuyển sinh của trường và quy định của Bộ GD&ĐT

b. Điều kiện tốt nghiệp:

SV được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

TT

Điều kiện tốt nghiệp

Khối lượng SV cần thực hiện

1

  • Tích lũy đủ số tín chỉ và hoàn thành đúng các học phần (HP) theo chương trình đào tạo (CTĐT).
  • Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.
  • Đạt chuẩn đầu ra (CĐR – NLĐR) của CTĐT.

Khối lượng CTĐT quy định tại Bảng 4.1

2

Đạt chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương; hoặc đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo quy định của Trường ĐHĐA.

38 tín chỉ đối với ngành NN Nhật, Hàn, Trung32 tín chỉ đối với ngành NN Anh

3

Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh và hoàn thành học phần giáo dục thể chất.

3 tín chỉ GDTC8 tín chỉ GDQP–AN

4

Đủ điều kiện được xét tốt nghiệp; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

9. Cấu trúc và khối lượng CTĐT ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

STT

 

SỐ TÍN CHỈ

GHI CHÚ

TỔNG

BẮT BUỘC

TỰ CHỌN

A

Kiến thức Giáo dục đại cương

33

32

1

 

A1

Lý luận chính trị

11

11

 

 

A2

Kỹ năng

6

6

 

 

A3

KHXH

6

5

1

 

A4

Tin học

3

3

 

 

A5

NCKH

3

3

 

 

A6

Khởi nghiệp

4

4

 

 

B

Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

100

81

19

 

B1

Kiến thức cơ sở khối ngành

9

9

 

 

B2

Kiến thức cơ sở ngành

14

10

3

 

B3

Chuyên ngành

65

43

22

 

B3.1

Module 1

53

37

16

 

B3.2

Module 2

12

 

12

 

B3.3

TTTN & KLTN

12

8

4

 

 

Tổng

133

113

20

 

C

Điều kiện tốt nghiệp

 

 

 

 

 

GD Thể chất - Quốc phòng

11

9

2

 

 

Ngoại ngữ

32 - 38

 

32 - 38

  • Tiếng Anh: 32 TC
  • Tiếng Nhật/Trung/Hàn: 38

Các ngành xác định số TC bắt buộc tự chọn theo CTĐT của ngành

10. Cấu trúc và khối lượng chi tiết GDĐC và GDCN ở CTĐT

TT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Tổng

Lý thuyết

Bài tập/thảo luận/TH tại lớp

TH tại Lab, đồ/đề án, thực tập

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

A

 

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (Chưa tính Giáo dục thể chất&Quốc phòng)

33

19

13

1

A1

 

Lý luận chính trị

11

6

5

0

1

PHIL3001

Triết học Mac – Lênin;

3

2

1

0

2

PHIL2002

Kinh tế chính trị Mac – Lênin

2

1

1

0

3

PHIL2003

CNXH Khoa học

2

1

1

0

4

PHIL2004

Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

2

1

1

0

5

PHIL2005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

1

1

0

A2

 

Kỹ năng

6

3.5

2.5

0

6

SKIL2003

Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình

2

1

1

0

7

SKIL3001

Kỹ năng viết

3

2

1

0

8

SKIL1013

Kỹ năng tìm việc

1

0.5

0.5

0

A3

 

Khoa học tự nhiên và xã hội

6

4

2

0

9

GLAW2002

Pháp luật đại cương

2

1.5

0.5

0

10

 

Tự chọn (1 trong 3 HP):

0

0

0

0

10.1

SKIL1005

Các vấn đề môi trường và phát triển bền vững

1

0.5

0.5

0

10.2

SKIL1006

Phát triển bền vững trong kinh tế và xã hội

1

0.5

0.5

0

10.3

SKIL1007

Kinh tế môi trường và tài nguyên

1

0.5

0.5

0

11

MATH3004

Toán kinh tế

3

2

1

0

A4

 

Tin học

3

1.5

1.5

0

12

INFO1207

Trí tuệ nhân tạo ứng dụng

3

1.5

1.5

0

A5

 

NCKH

3

2

1

0

13

SKIL3011

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

2

1

0

A6

 

Khởi nghiệp

4

2

1

1

14

SKIL2006

Thiết kế ý tưởng

2

1

1

0

15

BUSM2007

Khởi nghiệp

2

1

0

0

Đề án khởi nghiệp …….

0

0

1

B

 

GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

100

59

28

13

B1

 

Cơ sở

23

17

6

0

B1.1

 

Cơ sở khối ngành

9

6

3

0

16

BUSM 3005

Quản trị học

3

2

1

0

17

MARK3001

Marketing căn bản

3

2

1

0

18

BUSM3032

Kinh tế vi mô

3

2

1

0

B1.2

 

Cơ sở ngành

13

9

3

1

19

TOTM3008

Tổng quan du lịch

2

2

0

0

20

TOTM3000

Tiếng Anh chuyên ngành lữ hành

3

2

0

0

21

TOTM1000

Kiến tập và nhập môn ngành (1TC Nhập môn)

2

2

0

0

22

BUSM3002

Nguyên lý thống kê

3

2

1

0

 

 

Chuyên đề tự chọn (Chọn 1 trong 3 HP)

1

1

0

0

 

 

Luật du lịch

1

1

0

0

 

 

Sơ cấp cứu an ninh an toàn trong du lịch

1

1

0

0

 

 

Đề án tổ chức kinh doanh và bán hàng

1

1

0

0

23

 

Tài chính - Kế toán (chọn 1 trong 3 HP)

3

2

1

0

23.1

ACCO3026

Nguyên lý kế toán

3

2

1

0

23.2

BAFI3021

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

2

1

0

23.3

BAFI3024

Phân tích hoạt động kinh doanh

3

2

1

0

B2

 

Cốt lõi ngành

66

44

22

0

B2.1

 

Module 1: Quản trị lữ hành

54

38

16

0

B2.1.1

 

Module 1.1: Nghiệp vụ Hướng dẫn viên

12

10

2

0

24

TOTM4002

Nghiệp vụ hướng dẫn
Đề án 1: Thi cấp chứng chỉ

4

2

2

0

25

TOTM2004

Tiến trình lịch sử Việt Nam

2

2

0

0

26

TOTM2005

Lịch sử văn minh thế giới

2

2

0

0

27

TOTM2006

Văn hóa Việt Nam

2

2

0

0

28

TOTM2007

Địa lý du lịch

2

2

0

0

B2.1.2

 

Module 1.2: Nghiệp vụ lữ hành

16

11

5

0

29

TOTM3059

Tuyến điểm du lịch

3

2

1

0

30

TOTM3017

Thiết kế và điều hành tour

Đề án 2: Thiết kế tour theo chủ đề

3

2

1

0

31

TOTM3062

Quản trị điểm đến

3

2

1

0

32

TOTM2063

Quản trị dịch vụ vận chuyển du lịch

3

3

0

0

33

TOTM2056

Thuyết minh trong du lịch

2

1

1

0

34

 

Tự chọn (chọn 1 trong 3 HP)

2

2

0

0

34.1

TOTM2009

Du lịch bền vững

2

2

0

0

34.2

TOTM2010

Du lịch cộng đồng

2

2

0

0

34.3

TOTM2011

Du lịch sinh thái

2

2

0

0

B2.1.3

 

Module 1.3: Tổ chức sự kiện

12

7

5

0

35

TOTM3020

Tổ chức sự kiện

Đề án 3: Tổ chức sự kiện theo chủ đề

3

2

1

0

36

RESM3025

Quản trị tiệc

Đề án 4: Tổ chức tiệc theo chủ đề

3

2

1

0

37

TOTM2022

Quản trị MICE

2

1

1

0

38

 

Tự chọn (SV chọn 2 trong 5 HP)

4

2

2

0

38.1

TOTM2013

Ứng dụng AI trong thiết kế ấn phẩm truyền thông sự kiện - du lịch

2

1

1

0

38.2

TOTM2021

Nghiệp vụ hoạt náo

2

1

1

0

38.3

TOTM2012

Thương mại điện tử du lịch

2

1

1

0

38.4

TOTM2061

Quản trị sự kiện đặc biệt và lễ hội

2

2

0

0

B2.1.3.4

 

Module 1.4: Quản trị kinh doanh lữ hành

14

10

4

0

39

TOTM3023

Quản trị kinh doanh lữ hành

Đề án 5: Phân tích đánh giá các hoạt động quản trị của DN

3

2

1

0

40

TOTM3024

Quản trị nguồn nhân lực du lịch

3

2

1

0

41

TOTM3025

Quản trị chất lượng dịch vụ

3

2

1

0

42

TOTM2014

Kỹ năng bán hàng và đàm phán (Ứng dụng AI)

2

1

1

0

43

 

Tự chọn (chọn 1 trong 3 HP)

3

2

1

0

43.1

BUSM3021

Quản trị chiến lược

3

2

1

0

43.2

TOTM3035

Marketing du lịch

3

2

1

0

43.3

TOTM3060

Ứng dụng AI vào kinh doanh du lịch trực tuyến

3

2

1

0

43.4

BAFI3003

Quản trị tài chính

3

2

1

0

B2.2

 

Module 2: Quản trị dịch vụ du lịch ( chọn 1 trong 3 module)

20

10

6

4

B2.2.1

 

Module 2.1: Nghiệp vụ lưu trú

12

6

6

0

44

HOTM3003

Nghiệp vụ lễ tân

Đề án 6.1. Chứng nhận NV Lễ tân

3

1

2

0

45

HOTM3004

Nghiệp vụ buồng

3

1

2

0

46

HOTM2002

Hành vi tiêu dùng khách du lịch

2

1

1

0

47

HOTM2006

Phần mềm quản lý khách sạn

2

1

1

0

48

 

Tự chọn (Chọn 1 trong 2 HP)

2

1

1

0

48.1

HOTM2011

Lễ tân ngoại giao

2

2

0

0

48.2

HOTM2012

Chăm sóc và quan hệ khách hàng

2

2

0

0

B2.2.2

 

Module 2.2: Nghiệp vụ nhà hàng

12

5

7

0

49

RESM3013

Nghiệp vụ bar

3

1

2

0

50

RESM3014

Nghiệp vụ bàn

3

1

2

0

51

RESM3000

Tiếng Anh chuyên ngành nhà hàng

3

2

1

0

52

 

Tự chọn (Chọn 1 trong 2 HP)

3

1

2

0

52.1

RESM2004

Văn hoá ẩm thực

3

2

1

0

52.2

RESM2024

Rượu và món ăn

3

2

1

0

B2.2.3

 

Module 2.3: Hướng dẫn viên du lịch quốc tế

12

8

4

0

53

 TOTM2065

Nghiệp vụ xuất nhập cảnh

2

2

0

0

54

 TOTM2066

Thuyết minh quốc tế

3

2

1

0

55

 TOTM2067

Nghiệp vụ trưởng đoàn du lịch

2

2

0

0

56

 TOTM3068

Tâm lý khách du lịch

2

2

0

0

57

 

Tự chọn (Chọn 1 trong 3 HP)

3

1

2

0

57.1

TOTM3069

Văn hóa đa quốc gia

3

2

1

0

57.2

TOTM3070

Văn hoá Phương Đông

3

2

1

0

57.3

TOTM3071

Văn hoá phương Tây

3

2

1

0

B3

 

Thực tập và khóa luận tốt nghiệp

12

0

0

12

58

TOTM4034

Thực tập nghề nghiệp 1

4

0

0

4

59

TOTM4035

Thực tập nghề nghiệp 2

4

0

0

4

60

TOTM4036

Khóa luận tốt nghiệp/Thi tốt nghiệp (Chọn 1 trong 2 hình thức)

0

0

0

0

60.1

TOTM4037

Khóa luận tốt nghiệp
(Điểm trung bình chung tích lũy tính đến hết năm 3 phải đạt ≥ 3,0 và đảm bảo 1 HP tiên quyết và 4 HP học trước)

4

0

0

4

60.2

TOTM4038

Thi tốt nghiệp (2 chuyên đề)

4

2

0

2

61

TOTM4039

Quản trị du lịch tổng hợp

2

2

0

0

62

TOTM4040

Thực hành nghề nghiệp tổng hợp

2

0

0

2

 

 

TỔNG

133

79

41

13

C

 

Ngành phụ (Ngoài CTĐT)

0

0

0

0

C1

Khoa Marketing

Minor 1: Marketing số

15

10

5

0

1

DMKT3001

Digital Marketing

3

2

1

0

2

DMKT3003

SEO - Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm

3

2

1

0

3

DMKT3004

Marketing di động

3

2

1

0

4

DMKT3012

Social media marketing
Đề án: Thực hiện một chiến dịch truyền thông trực tuyến cho 1 trong các SP* trên các nền tảng như Google Ads, Facebook Ads/Instagram Ads/Tiktok Ads cho các DN nhỏ và vừa tại Đà Nẵng

3

2

1

0

5

 

Tự chọn (Chọn 1 trong 2 HP)

3

2

1

0

6

DMKT3002

Email Marketing

2

1

1

0

6.1

DMKT3005

Affiliate Marketing

2

1

1

0

6.2

Khoa QTKD

Minor 2: Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

15

9

6

0

1

BUSM3025

Quản trị chuỗi cung ứng

4

2

1

1

2

INTE3027

Quản trị kinh doanh quốc tế

 

2

1

 

3

INTE3032

Nghiệp vụ ngoại thương

3

2

1

0

4

LOGI3033

Giao nhận hàng hóa và khai báo hải quan

3

2

1

0

5

 

Tự chọn (Chọn 1 trong 2 HP)

3

2

1

0

5.1

LOGI3015

Quản trị thu mua

3

2

1

0

5.2

LOGI3008

Vận tải và bảo hiểm

3

1

2

0

Đăng ký xét tuyển đơn giản và nhanh chóng:

 

CÁCH ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC ĐÔNG Á:

► Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại website: donga.edu.vn/dangky

Bước 2: Cập nhật hồ sơ xét tuyển và tra cứu kết quả tại cổng thông tin thí sinh: xts.donga.edu.vn

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển: Từ 06/01/2025

Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ:

Trung tâm Tuyển sinh, Trường Đại học Đông Á

  • Cơ sở chính: 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hoà Cường, TP. Đà Nẵng
  • Phân hiệu tại Đắk Lắk: 40 Phạm Hùng, phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk
 

🌸 Thanh xuân tôi chọn Đại học Đông Á để tạo dựng con đường thành công!  🌸

  • Đại học Đông Á - Đà Nẵng
    • 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng
    • Điện thoại: 0236.3519.991 - 0236.3519.929
    • Website: donga.edu.vn
    • Email: phongtuyensinh@donga.edu.vn